Hàm lượng calo của tỏi

1
757
Đánh giá bài viết

Tỏi rất giàu carbohydrate, protein và ít chất béo. Hàm lượng calo của tỏi thấp, do đó nó được sử dụng rộng rãi cho các mục đích ẩm thực, bao gồm cả trong việc chuẩn bị các bữa ăn kiêng với hàm lượng calo thấp.

Hàm lượng calo của tỏi

Hàm lượng calo của tỏi

Giá trị dinh dưỡng của tỏi

Lợi ích của tỏi nằm ở giá trị dinh dưỡng và hàm lượng calo thấp.

Nhóm vitamin, tính bằng mg, tính cho 100 g sản phẩm:

  • choline - 23,2;
  • lutein với zeaxanthin - 16;
  • axit ascorbic - 10;
  • folate - 3;
  • PP - 2,8;
  • niacin - 1,2;
  • thiamine - nhỏ hơn 1;
  • riboflavin - nhỏ hơn 1;
  • pyridoxine - 0,6;
  • axit pantothenic - 0,596;
  • alpha-tocopherol - 0,3;
  • beta-caroten - 0,005;
  • phylloquinone - 1,7 mcg.

Một nhóm các nguyên tố vi lượng và vĩ mô, tính bằng mg cho 100 g sản phẩm:

  • kali - 260;
  • canxi - 180;
  • phốt pho - 100;
  • magiê - 30;
  • natri - 17;
  • clo - 30;
  • sắt - 1,5;
  • kẽm - 1;
  • mangan - nhỏ hơn 1;
  • với liều lượng nhỏ, đồng (130 μg), selen (14,2 μg), iốt (9 μg), coban (9 μg).

Nhóm axit, tính bằng mg trên 100 g sản phẩm:

  • axit glutamic - 805;
  • arginine - 634;
  • axit aspartic - 489;
  • leucine - 308;
  • valine - 291;
  • lysine - 273;
  • axit linoleic - 229;
  • isoleucine - 217;
  • glyxin - 2;
  • omega-6 - 2;
  • serine - 19;
  • phenylalanin - 183;
  • alanin - 132;
  • threonine - 157;
  • histidine - 13;
  • proline - 100;
  • axit palmitic - 87;
  • tyrosine - 81;
  • methionine - 76;
  • tryptophan - 66;
  • cysteine ​​- 65;
  • axit linolenic - 20;
  • axit oleic - 1;
  • axit capric - 2.

Ngoài ra, thành phần hóa học của tỏi chứa khoảng 25 g tinh bột và dextrin và khoảng 4 g mono- và disaccharid.

Phân phối BZHU theo các loại khác nhau

Tỷ lệ hàng ngày là ba tép

Tỷ lệ hàng ngày là ba tép

Hàm lượng calo của tỏi tươi trên 100 g là khoảng 150,1 kcal. Giá trị năng lượng của tỏi tươi là 513 kJ.

Nó chứa:

  • 29,9% carbohydrate, hoặc 14% DV
  • 6,5% protein hoặc 9% DV
  • 1,5% chất xơ hoặc 7,5% DV
  • 0,5% chất béo hoặc 0,8% DV
  • 1,5% tro;
  • 60% nước.

Trọng lượng trung bình của một củ tỏi lên đến 25 g, do đó, trong một tép tỏi tươi, hàm lượng calo chỉ lên đến 6 kcal. Định mức hàng ngày là tối đa 2-3 tép với hàm lượng calo lên đến 18 calo.

Tùy thuộc vào hình thức mà bạn sử dụng gia vị tỏi, cơ thể sẽ nhận được một lượng calo khác nhau từ tỏi.

Sự phân bố BZHU (tính bằng gam) và hàm lượng calo của tỏi (tính bằng kcal) ở các loại khác nhau:

tỏiProtein,

mỗi 100 g

Chất béo,

mỗi 100 g

Carbohydrate,

mỗi 100 g

Tổng lượng calo

mỗi 100 g

Luộc0,70,1314,2
Chiên1,30,13,440
Nướng0,70,1314,2
Mặn3,74,59,291
Ướp3,40,410,546,6
Khô13,50,470,1329,4
Mũi tên tỏi1,30,13,424
Rau tỏi6,30,110,765,3

Lợi ích và tác hại của tỏi

Tỏi là một sản phẩm hữu ích cho cơ thể, hoạt động như một chất kháng khuẩn tự nhiên. Sản phẩm có hàm lượng calo thấp này được chỉ định cho những người mắc bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, nếu lạm dụng, nó tiềm ẩn nguy cơ gây hại không nhỏ cho sức khỏe.

Lợi ích

Các yếu tố trong thành phần hóa học của tỏi mang lại những lợi ích sức khỏe đáng kể.

Vitamin nhóm B cung cấp quá trình trao đổi chất của protein, chất béo và carbohydrate và tham gia vào quá trình tổng hợp nội tiết tố.Chúng giúp hấp thụ axit amin và đường, hỗ trợ tuyến thượng thận. Nhóm B kiểm soát các quá trình thần kinh, điều chỉnh sự thèm ăn và hỗ trợ miễn dịch, tham gia vào quá trình oxy hóa và khử, đồng thời giúp hấp thụ sắt.

Canxi và phốt pho chứa trong tỏi là những yếu tố không thể thiếu cho các quá trình sinh lý, bao gồm chuyển hóa năng lượng, điều hòa axit-bazơ và co cơ. Chúng duy trì hệ thống xương ở tình trạng thích hợp và cần thiết cho quá trình khoáng hóa của răng. Coban có trong cây lâu năm chịu trách nhiệm cho các quá trình trao đổi chất, và mangan chịu trách nhiệm hình thành các mô liên kết. Giúp đồng hóa protein và carbohydrate và oxy hóa các mô. Selen hoạt động như một chất chống oxy hóa, tăng cường các chức năng bảo vệ.

Làm hại

Tác hại tiềm tàng từ tỏi có thể xảy ra khi sản phẩm này được sử dụng quá mức. Điều này là do độc tính tăng lên, bởi vì thành phần hóa học có chứa sulfua gây đau đầu và gây mất tập trung, và ăn quá nhiều cũng gây mất ngủ và ợ chua từng cơn.

Thông thường, phản ứng dị ứng xảy ra với tỏi, do đó, những người bị dị ứng thực phẩm nên giảm tỷ lệ gia vị.

Tỏi được chống chỉ định trong các quá trình viêm nhiễm trong các cơ quan của hệ tiêu hóa và đường ruột. Người cao huyết áp, rối loạn thần kinh tim hạn chế sử dụng.

Phần kết luận

Tỏi chứa một lượng lớn protein, carbohydrate và một ít chất béo. Hàm lượng calo trong tỏi thấp, trong 1 tép tỏi có tới 6 calo nên là sản phẩm thích hợp cho các bữa ăn kiêng. Theo các quy tắc sử dụng, sản phẩm mang lại những lợi ích sức khỏe cụ thể, nhưng việc lạm dụng tỏi có thể gây ra những tác hại nhỏ.

Các bài báo tương tự
Nhận xét và bình luận